Cột áp là gì? Cách tính áp suất theo chiều cao cột nước

Cột áp là gì? Áp suất xả của máy bơm thường được gọi là cột áp hoặc áp suất, nhưng cột áp và áp suất không giống nhau ở tất cả các chất lỏng. Nó thường gây ra nhầm lẫn dẫn đến tính toán sai thông số kỹ thuật máy bơm chính xác để sử dụng.

Cột áp là gì?

Cột áp hay cột nước là chiều cao của chất lỏng thường được biểu thị bằng MLC nghĩa là Mét của cột chất lỏng hoặc được biểu thị bằng đơn vị mét. Đơn vị này độc lập với loại chất lỏng.

Cột áp là gì
Cột áp là gì

Áp suất là gì?

Áp suất phụ thuộc vào chất lỏng và tương đối với mật độ chất lỏng. Việc tính toán áp suất sẽ thay đổi theo trọng lượng riêng của chất lỏng.

Áp kế trên máy bơm cho biết áp suất hút và phân phối, và áp suất chênh lệch tương ứng, không tính đến trọng lượng riêng của chất lỏng được bơm, nghĩa là mọi số đọc được cung cấp cần phải được kiểm tra so với trọng lượng riêng của chất lỏng để tính toán chênh lệch áp suất được tạo ra.

Công thức tính áp suất theo chiều cao cột nước

Để chuyển đổi cột áp tính bằng mét sang áp suất tính bằng bar, cần phải có một công thức.

Công thức tính áp suất theo chiều cao cột nước:

Công thức tính áp suất theo cột nước

Công thức là Áp suất (P) x Cột áp (M) x Trọng lượng riêng (SG)

Áp suất nước được viết tắt thành P x H x SG

Áp suất = 0,0981 x M x SG

Cột áp
Cột áp

Thí dụ:

Nước ở 10m cột áp – Nước có trọng lượng riêng là 1, do đó 0,0981 x 10 x 1 = 0,981 Bar

Dầu nhiên liệu nặng (HFO) ở 10m cột áp – HFO có trọng lượng riêng là 0,97, do đó 0,0981 x 10 x 0,97 = 0,952 bar

Có nghĩa là nếu áp suất 0,952 bar hiển thị trên đồng hồ áp suất thì cột áp được tạo ra cho HFO thực sự là 10m

Công thức đổi cột áp sang áp suất hệ PSI

Công thức tính áp suất

Công thức là Áp suất tính bằng PSI (P) x Cột áp (M) x Trọng lượng riêng (SG)

Viết tắt thành P x H x SG

Áp suất = 0,434 x M x SG

Công thức tính áp suất cột nước

Công thức tính áp suất cột nước

Đơn vị cột áp (H) = 10.197

Áp suất (p) = bar SG = Trọng lượng riêng

Tính cột áp và áp suất máy bơm
Tính cột áp và áp suất máy bơm

Chuyển đổi áp suất hệ PSI thành cột áp tính bằng feet

Tính công suất hệ PSI

H = 2,31 * Áp suất / SG

P = Áp suất (PSI)

H = Cột áp (ft)

SG = Trọng lượng riêng

Cách tìm công suất tiêu thụ như thế nào?

Hãy cùng tìm hiểu các yếu tố để xác định công suất tiêu thụ qua đó tính toán chọn máy bơm cho chính xác nhé!

Công suất tiêu thụ là gì?

Công suất tiêu thụ là công suất được tiêu thụ bởi máy bơm trong quá trình hoạt động tại điểm làm việc cần thiết. Mặc dù máy bơm có thể được lắp động cơ lớn hơn mức cần thiết, nhưng công suất tiêu thụ thường được chỉ ra trên đường cong của máy bơm với một đường giao nhau của nơi máy bơm dự kiến ​​hoạt động.

Trọng lượng riêng (SG) là gì?

Mỗi chất lỏng có một khối lượng tương đối phụ thuộc vào thể tích của nó. Nước có SG là 1, với một số loại dầu có SG khoảng 0,83 nghĩa là chúng ít đậm đặc hơn nước. Vì chúng chứa ít khối lượng tương đối hơn (0,83 là <1) nên chúng nhẹ hơn, đó là lý do tại sao trong hình đính kèm dầu nổi trên mặt nước.

Mật độ nước và dầu trong thủy tinh
Mật độ nước và dầu trong thủy tinh

Công suất tiêu thụ của máy bơm

Mật độ và áp suất ảnh hưởng trực tiếp đến công suất mà động cơ tiêu thụ trong quá trình hoạt động. Lượng điện năng được hấp thụ bởi một động cơ trong quá trình hoạt động được nhân với SG để tính công suất được tiêu thụ.

Biểu đồ lưu lượng và công suất bơm
Biểu đồ lưu lượng và công suất bơm

Tính toán điện năng tiêu thụ

Ví dụ: Nếu công suất tiêu thụ tại điểm làm việc là 7,09kw như trong đường cong ở trên thì điều này dựa trên nước.

Nếu mật độ của chất lỏng là 1,3 thì công suất được tiêu thụ sẽ là 7,09kw x 1,3 = 9.217Kw khi làm việc, có nghĩa là động cơ sẽ cần ít nhất là công suất này để hoạt động.

Ví dụ, nếu SG của chất lỏng nhỏ hơn nước và của dầu nhẹ thì SG sẽ là 0,83 nghĩa là công suất tiêu thụ sẽ là 0,83 x 7,09kw = 5,88Kw nghĩa là có thể lắp động cơ nhỏ hơn.

Khi một máy bơm hoạt động theo hệ thống mà nó được lắp đặt, cần phải cẩn thận để đảm bảo công suất tiêu thụ tại điểm cao nhất của đường cong lớn hơn mật độ nhân với SG.

Trong ví dụ trên, điểm cao nhất là 7,5Kw vì vậy đối với nước (7,5Kw x 1) công suất hấp thụ tối đa sẽ là 7,5Kw và đối với chất lỏng, với mật độ 1,3, công suất hấp thụ tối đa sẽ là 7,5Kw x 1,3sg = 9,75Kw. Nên sử dụng động cơ lớn hơn 10Kw.

Mô phỏng áp lực nước
Mô phỏng áp lực nước

Tổn thất cột áp so với tổn thất áp suất

Tổn thất cột áp đề cập đến sự mất mát áp suất (ma sát) truyền lên chất lỏng khi nó di chuyển qua các thành phần trong hệ thống. Tất cả các bộ phận từ các đoạn ống thẳng, đến các đoạn uốn cong, van, bộ trao đổi nhiệt và khớp nối đều tạo ra các mức độ mất ma sát khác nhau.

Những khúc cua có góc cạnh khác nhau chẳng hạn như khúc cua 45° so với 90° sẽ tạo ra những mức độ mất mát khác nhau trong một hệ thống. Mỗi hạng mục có một giá trị tổn thất áp suất được gọi là hệ số K nêu chi tiết tổn thất do từng bộ phận gây ra.

Cột áp đo đạc

Đây là sự khác biệt vật lý về độ cao giữa mực chất lỏng và điểm xả cao nhất. Con số này thường có thể thay đổi khi bơm từ bể chứa hoặc hố ga nơi mức có thể dao động. Thường có một quan niệm sai lầm rằng đầu Trắc địa được đo từ độ sâu của ống hút, nhưng đây không phải là thứ được xem xét khi tính toán điều này mà thay vào đó là sự khác biệt về mức chất lỏng.

Cột nước và áp suất
Cột nước và áp suất

Hiệu chỉnh đường đặc tuyến

Vì đường cong của máy bơm dựa trên nước, nên một hệ số hiệu chỉnh phải được áp dụng cho đường cong để điều chỉnh nó so với chất lỏng được bơm. Điều này được áp dụng khi chất lỏng nhớt hơn nước, độ nhớt dao động theo nhiệt độ hoặc nếu có chất rắn.

Có một số yếu tố phải được xem xét khi hiệu chỉnh đường cong của máy bơm từ kích thước hạt, nhiệt độ, đến các đặc tính của chất lỏng, vì vậy tốt hơn hết là bạn nên thảo luận về việc hiệu chỉnh đường cong với một trong các kỹ sư của chúng tôi.

Các bạn cần tư vấn thêm hay cần chọn bơm xử lý lưu chất công nghiệp thì hãy liên hệ ngay với Thiết Bị Bơm nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!